1. Trang chủ
  2. Chủ đề thường gặp
  3. Quy trình hạch toán nghiệp vụ khác
  4. Quy trình thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Quy trình thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

 

1. Tổng quan

Bài viết này hướng dẫn anh/chị cách định khoản và thao tác nhập liệu vào phần mềm khi có phát sinh thu, chi từ nguồn hoạt động SXKD.

2. Định khoản

Theo TT 24/2024/TT-BTC hướng dẫn hạch toán tài khoản 531 – Thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Phản ánh vào tài khoản này các khoản thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ như: Các khoản doanh thu về bán sản phẩm, hàng hóa, ấn chỉ, cung cấp dịch vụ; khoản thu về các đề tài, dự án liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân; thu dịch vụ đào tạo; dịch vụ dạy nghề; dịch vụ y tế; dịch vụ văn hóa; dịch vụ thể thao và du lịch; dịch vụ thông tin truyền thông và báo chí; dịch vụ khoa học và công nghệ; dịch vụ sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; thu cho thuê tài sản (kể cả thu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản cho sử dụng chung theo quy định của pháp luật); các khoản thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật (như dịch vụ gửi xe, cho thuê kiốt…).

Các nguồn thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác, thu cho thuê căng tin (kiot)…

2.1. Khi thu được kinh phí từ hoạt động khác

Nợ các TK 111, 112/ Có TK 5311

2.2 Nộp tiền vào NH, KB

Nợ TK 112/ Có các TK 111, 112

2.3 Khi chi từ nguồn dịch vụ:

2.3.1 Chi hoạt động

  • Ủy nhiệm chi: Nợ các TK 154, 642/ Có TK 112
  • Rút tiền mặt về nhập quỹ: Nợ TK 111/ Có TK 112

2.3.2 Chi lương, phụ cấp cho người lao động

  • Khi chi lương: Nợ TK 334/ Có TK 1121
  • Hạch toán chi phí lương: Nợ các TK 154, 6421/ Có 334

2.3.3 Thanh toán BH, KPCĐ

  • Khi chi bảo hiểm, KPCĐ: Nợ TK 332/ Có 1121
  • Hạch toán chi phí bảo hiểm:

Nợ các TK 154, 642/ Có TK 332               BH cơ quan đóng
Nợ TK 334/ Có TK 332                        BH khấu trừ vào lương
Nợ các TK 154, 6421/ Có TK 334            BH khấu trừ vào lương

2.3.4 Chi nộp thuế GTGT, TNDN

  • Chi nộp thuế GTGT:
    •  Khi chi nộp thuế GTGT: Nợ TK 33311/Có các TK 111, 112
    • Khi xác định số thuế GTGT phải nộp trích vào doanh thu: Nợ TK 531/Có TK 33311
  • Chi nộp thuế TNDN:
    • Khi chi nộp thuế TNDN: Nợ TK 3334/Có các TK 111, 112
    • Khi xác định số thuế TNDN phải nộp: Nợ TK 821/Có TK 3334
  • Chi nộp thuế môn bài:
  • Khi chi nộp thuế môn bài: Nợ TK 3337/Có các TK 111, 112
  • Khi xác định số thuế môn bài phải nộp: Nợ TK 6428/Có TK 3337
  • Lưu ý: Theo công văn Số: 645/CT-CS ngày 23/01/2026 kể từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế không phải nộp lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo. Theo đó, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo.

2.4 Hoàn trả giảm số đã thu 

Khi nộp trả và hoàn trả số tiền đã thu hạch toán:

Nợ TK 531/Có các TK 111, 112

2.5 Thu lại tiền hoàn trả do chi sai, nhầm tài khoản, đối tượng

Khi thu lại tiền đã chi do chuyển nhầm tài khoản, đối tượng hoặc chi thừa, ghi: 

Nợ  các TK 111, 112/ Có  các TK 642, 154

2.6 Cuối kỳ/quý/năm, kết chuyển doanh thu, chi phí xác định kết quả hoạt động:

  • Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả hoạt động:

Nợ TK 531/Có TK 911

  • Kết chuyển chi phí để xác định kết quả hoạt động:

Nợ TK 911/Có TK 642

  • Kết chuyển thặng dư/thâm hụt trong kỳ:
    • Nếu thặng dư: Nợ TK 911/Có TK 421
    • Nếu thâm hụt: Nợ TK 421 /Có TK 911

2.7 Cuối kỳ/quý/năm, trích lập nguồn cải cách tiền lương & trích lập quỹ (nếu có)

Lưu ý: Cuối kỳ kế toán, đơn vị lập Bảng xác định chênh lệch thu, chi từ kinh phí được giao tự chủ (theo sổ S90-H) để xác định chính xác số chênh lệch thu, chi căn cứ theo cơ chế tài chính hiện hành mà đơn vị áp dụng

Nợ TK 421

Có TK 4681 (Trích lập 35% CCTL)

Có TK 431 (Trích lập quỹ)

3. Các bước thực hiện

 

Lưu ý:

1. Đối với các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, bạn có thể mở thêm nguồn con của nguồn khác tại Danh mục\Nguồn kinh phí.

2. Nhấn chuột trái 1 lần vào dòng Nguồn khác rồi Nhấn Thêm.

3. Khai báo thông tin nguồn con, nhấn Cất.

Lưu ý: Mã nguồn con bắt đầu bằng mã nguồn cha (Ví dụ nguồn khác mã là 7 thì mã các nguồn con sẽ là 7.1, 7.2,…), tham khảo hướng dẫn chi tiết tại đây.

4. Các TK 154, 641, 642, 615, 821 phải chi tiết theo Nguồn, Chương, Loại – Khoản, Mục và Tiểu mục; TK 515, 531, 421, 911 phải chi tiết theo Nguồn, Chương, Loại – Khoản.

Xem hướng dẫn chi tiết tại đây.

5. Khi nhập liệu, lưu ý nhập đầy đủ MLNS để lên được các báo cáo đúng.

3.1 Thu tiền hoạt động sản xuất kinh doanh

Trường hợp 1: Thu viện phí, dịch vụ khám chữa bệnh bằng tiền mặt

Bước 1: Vào nghiệp vụ Tiền mặt, chọn Lập phiếu thu\Phiếu thu.

Bước 2: Khai báo thông tin chứng từ trên Phiếu thu.

  • Tại tab Hạch toán: định khoản TK Nợ 1111, TK Có 5311, Số tiền, chọn Nguồn tương ứng được khai báo ở danh mục Nguồn kinh phí: Nguồn Thu học phí, Cấp phát Khác, Nghiệp vụ Không chọn.
  • Tại tab Thống kê: chọn Hoạt độngHoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
  • Nhấn Cất.

Trường hợp 2: Thu viện phí, dịch vụ khám chữa bệnh bằng qua tiền gửi ngân hàng

Bước 1: Vào nghiệp vụ Tiền gửi, chọn Thu tiền\Thu tiền gửi.

Bước 2: Khai báo thông tin chứng từ trên Thu tiền gửi.

  • Tại tab Hạch toán: định khoản TK Nợ 1121, TK Có 531, Số tiền, chọn Nguồn tương ứng được khai báo ở danh mục Nguồn kinh phí: Nguồn Thu học phí, Cấp phát Khác, Nghiệp vụ Không chọn.
  • Tại tab Thống kê: chọn Hoạt độngHoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
  • Nhấn Cất.

3.2. Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng, kho bạc

Trường hợp 1: Nộp tiền vào TK kho bạc

  • Bước 1: Vào nghiệp vụ Tiền mặt\Lập phiếu chi\Phiếu chi nộp tiền vào NH, KB.
  • Bước 2: Nhập TK Nợ 1121, TK Có 1111, Số tiền, Nguồn kinh phí: Nguồn học phí.
  • Bước 3: Nhấn Cất.

Trường hợp 2: Nộp từ tiền gửi ngân hàng vào TK kho bạc

  • Bước 1: Vào nghiệp vụ Tiền gửi\Chuyển tiền nội bộ.
  • Bước 2: Nhập TK Nợ 1121, TK Có 1121, Số tiền, Nguồn kinh phí: Nguồn học phí.
  • Bước 3: Nhập TK đi: TK ngân hàng; TK đến: TK kho bạc.
  • Bước 4: Nhấn Cất.

3.3. Chi tiền từ nguồn thu viện phí, dịch vụ khám chữa bệnh

– Chi hoạt động:

  • Bước 1: Vào nghiệp vụ Tiền gửi\Chi tiền\Chi tiền gửi hoặc Tiền mặt\Lập phiếu chi\Phiếu chi.
  • Bước 2: Tại tab Hạch toán: định khoản TK Nợ 154/642, TK Có 1121/1111, Số tiền, Nguồn Nguồn học phí, Cấp phát Khác Nghiệp vụ Không chọn.
  • Bước 3: Tại tab Thống kê: chọn Hoạt độngHoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
  • Bước 4: Nhấn Cất.

Trên chứng từ thanh toán tiền điện tháng 4, số tiền: 4.000.000 đồng:

Hạch toán tương tự cho chứng từ thanh toán tiền nước tháng 4, số tiền: 2.000.000 đồng

– Chi lương, bảo hiểm: Xem hướng dẫn chi tiết cách hạch toán tại đây

3.4 Hạch toán hoàn trả giảm số đã thu

Bước 1: Vào Tiền mặt\Lập phiếu chi\Phiếu chi hoặc vào Tiền gửi\Chi tiền\chi tiền gửi

Bước 2: Nhập thông tin cho chứng từ chi tiền gửi

  • Hạch toán Nợ TK 531/Có TK 111, 112
  • Chọn Hoạt động bên tab Thống kê

Bước 3: Nhấn Cất

4.5 Hạch toán thu lại tiền chi sai, chi thừa, nhầm tài khoản, đối tượng

Bước 1: Vào Tiền mặt\Lập phiếu thu\Phiếu thu hoặc vào Tiền gửi\Thu tiền\Thu tiền gửi

Bước 2: Nhập thông tin cho chứng từ chi tiền gửi

  • Hạch toán Nợ  các TK 111, 112 /Có  các TK  642, 154
  • Chọn Hoạt động bên tab Thống kê

Bước 3: Nhấn Cất

3.6 Hạch toán các khoản thuế

Bạn tham khảo hướng dẫn chi tiết tại đây

3.6.1. Hạch toán thuế GTGT

– Bước 1: Xác định số thuế GTGT phải nộp:

Vào Tổng hợp\Chứng từ NVK: Hạch toán Nợ TK 531/Có TK 33311, số tiền phải nộp (trích 5% hoặc 2% của các nguồn thu dịch vụ)

– Bước 2: Nộp thuế GTGT:

  • Nộp bằng tiền mặt: Vào Tiền mặt\Phiếu chi
  • Nộp bằng tiền gửi ngân hàng: Vào Tiền gửi\Chi tiền gửi.

3.6.2. Hạch toán thuế TNDN

– Bước 1: Xác định số thuế TNDN phải nộp:

Vào Tổng hợp\Chứng từ NVK: Hạch toán Nợ TK 821/Có TK 3334, số tiền phải nộp

– Bước 2: Nộp thuế TNDN:

  • Nộp bằng tiền mặt: Vào Tiền mặt\Phiếu chi
  • Nộp bằng tiền gửi ngân hàng: Vào Tiền gửi\Chi tiền gửi

3.7. Xác định kết quả hoạt động

Lưu ý: Trường hợp có phát sinh hạch toán chi phí trực tiếp trên TK 154, bạn cần kết chuyển TK 154 sang TK 632 trước khi xác định kết quả hoạt động.

Thao tác xác định kết quả hoạt động chỉ làm vào thời điểm cuối kỳ ( tháng, quý, năm) trước khi lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán.

Vào Tổng hợp\Chứng từ nghiệp vụ khác, hạch toán Nợ TK 632/Có TK 154, số tiền là số dư Nợ TK 154 cuối kỳ.

Các bước xác định kết quả hoạt động như sau:

  • Bước 1: Vào nghiệp vụ Tổng hợp, chọn Xác định kết quả hoạt động.
  • Bước 2: Nhập ngày CT, ngày HT là ngày cuối kỳ. Phần mềm lấy lên các chứng từ kết chuyển tại màn hình Xác định kết quả hoạt động.

Bước 3: Nhấn Cất.

3.8 Trích lập nguồn CCTL (35%) và trích lập các quỹ theo quy định

  • Bước 1: Vào nghiệp vụ Tổng hợp\Chứng từ nghiệp vụ khác.
  • Bước 2: Hạch toán:
    • Trích lập CCTL: Nợ TK 421/ Có TK 468
    • Trích lập quỹ: Nợ TK 421/ Có TK 431
  • Bước 3: Nhấn Cất.

 

Cập nhật 25/04/2026

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
ĐĂNG BÀI NGAY
[footer_base]